Luật doanh nghiệp

Sở hữu trí tuệ

Thuế và kế toán

Công bố TCCL

Giấy phép

Visa - hộ chiếu

Đất đai - thừa kế

Mã số - mã vạch

Báo giá dịch vụ

Trang nhất Home » Trang chủ » Luật doanh nghiệp » Thành lập doanh nghiệp

Sự khác nhau giữa công ty TNHH và công ty Cổ Phần

  • tìm hiểu sự khác nhau giữa 2 loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần

    Trong quá trình hoạt động của mình VNS AVOCATS đã giúp khai sinh ra trên 200 doanh nghiệp lớn và nhỏ. Bạn đang có nhu cầu thành lập công ty? Bạn vẫn chưa biết lựa chọn hình thức doanh nghiệp nào để thực hiện hoạt động kinh doanh. VNS AVOCATS sẽ giúp bạn tháo gỡ những thắc mắc và khó khăn đó, sau đây là một số khác biệt nổi bật của hai loại hình doanh nghiệp rất phổ biến hiện nay: Công ty TNHHCông ty Cổ phần.
     
    Tiêu chí TNHH Cổ phần
     
     
    Số lượng thành viên
    Tối đa 50 thành viên (Luật Doanh Nghiệp 2014):
    Lưu ý: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;.
    Tối thiểu 3 và không hạn chế số lượng tối đa(Luật doanh nghiệp 2014):
    Lưu ý: Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

     
     
     
    Vốn
    Không được chia thành từng phần nhỏ mà được chia theo tỷ lệ phần trăm vốn góp của các thành viên Chia thành từ phần nhỏ. Những phần đó được gọi là cổ phần
    (Luật doanh nghiệp quy định: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần)
    Khả năng huy động vốn Chỉ được phát hành trái phiếu Phát hành trái phiếu và các loại chứng khoán ( Luật doanh nghiệp)
    Cơ cấu tổ chức Được chia thành hai mô hình là công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Tùy vào từng mô hình mà cơ cấu tổ chức có những điểm khác nhau. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) 
    Chuyển nhượng vốn Bị hạn chế gắt gao:
    + TNHH 1 thành viên còn không có quyền giảm vốn hoặc muốn chuyển nhượng thì phải chuyển đổi mô hình kinh doanh sang TNHH 2 thành viên trở lên.
    1. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
    Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng
    + TNHH 2 thành viên thì bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại điều 43, 44, 45 Luật Doanh Nghiệp.
    Các cổ đông phổ thông thì được chuyển nhượng tự do.
    Các cổ đông sáng lập thì bị hạn chế chuyển nhượng trong thời hạn 3 năm từ ngày sáng lập công ty theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014
     
    Đến với chúng tôi bạn sẽ được tư vấn luật miễn phí mọi vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, từ việc tư vấn giúp bạn lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh doanh cho đến những việc kết nối những khách hàng  để thuận tiện trong việc tìm đối tác kinh doanh.

     










































    Bài Viết Liên Quan:
    - Cổ đông và vốn công ty cổ phần
    - Thay đổi vốn điều lệ, góp vốn của công ty cổ phần

    - Thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty TNHH

    Tác giả bài viết: Phòng Doanh Nghiệp

    Tổng số điểm của bài viết là: 11 trong 3 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

     

    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết tới văn phòng luật VNS ở đâu ?

    Internet

    Báo chí, Tivi

    Có người giới thiệu

    Các nguồn khác

    Tất cả các ý kiến trên

    Thống kê

    Đang truy cậpĐang truy cập : 25


    Hôm nayHôm nay : 438

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 40209

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3795616

    Thành viên đăng nhập

    Download văn bản