Luật doanh nghiệp

Sở hữu trí tuệ

Thuế và kế toán

Công bố TCCL

Giấy phép

Visa - hộ chiếu

Đất đai - thừa kế

Mã số - mã vạch

Báo giá dịch vụ

Trang nhất Home » Trang chủ » Luật doanh nghiệp » Thành lập doanh nghiệp

Những điều cần biết sau khi đăng ký kinh doanh

  • Những điều cần biết sau khi đăng ký kinh doanh

    cá nhân được đăng ký kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp phù hợp (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần).
    Tuy nhiên, sau đăng ký kinh doanh, các doanh nghiệp đã không quan tâm đến những nội dung phải thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và những nội dung mà người đại diện theo pháp luật đã cam kết, nên thường xảy ra những sai phạm đã được chế tài theo Nghị định 53/2004/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định 53/2004/NĐ-CP).
    Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động tuân theo pháp luật, đồng thời cũng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh việc chấp hành theo các quy định của Luật Doanh nghiệp tại các điều khoản của Điều lệ Công ty đã cam kết, các doanh nghiệp phải lưu ý một số nội dung mà doanh nghiệp phải thực hiện sau khi đăng ký kinh doanh như sau:
    1. Doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định sẽ bị phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 38 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    2. Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn và phương thức theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện sẽ bị phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 38 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    3. Doanh nghiệp phải gửi báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh hoặc báo cáo tài chính về cơ quan đăng ký kinh doanh qua mạng Internet và báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh theo qui định tại khoản 2, khoản 6 Điều 9 và điểm đ, điểm g, khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện sẽ bị phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 38 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    4. Doanh nghiệp phải treo bảng hiệu tại trụ sở chính và trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký theo quy định tại khỏan 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện sẽ bị phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng (theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    5.  Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện sẽ bị phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng (theo quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 38 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    6. Khi có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp. Nếu không đăng ký hoặc đăng ký không đúng thời hạn các thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì sẽ bị phạt từ 3 triệu đến 5 triệu đồng (theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 34 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    7. Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khỏan 1 Điều 156 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thông báo hoặc thông báo không đúng thời gian quy định sẽ bị phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng (theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 38 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    8. Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ được hoạt động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.
    Ngoài ra, theo từng loại hình doanh nghiệp, còn có các lưu ý phải thực hiện khác như:
    * Đối với các công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
    1. Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên góp vốn theo qui định tại khoản 4 Điều 39 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện sẽ bị phạt từ 5 triệu đến 7 triệu đồng (theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 32 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    2. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định sẽ bị phạt từ 5 triệu đến 7 triệu đồng (theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 32 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    3. Công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định sẽ bị phạt từ 3 triệu đến 5 triệu đồng (theo quy định tại khoản 1, Điều 32 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    4. Công ty phải huy động đủ và đúng hạn số vốn đã đăng ký theo quy định tại  khoản 1 Điều 39 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện sẽ bị phạt từ 7 triệu đến 10 triệu đồng (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 38 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    * Đối với các công ty cổ phần:
    1. Phải họp Đại hội đồng cổ đông thường niên theo đúng thời gian quy định điều 97 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện đúng sẽ bị phạt từ 7 triệu đến 10 triệu đồng (theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 32 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    2. Phải lập sổ đăng ký cổ đông của công ty theo quy định tại điều 86 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định sẽ bị phạt từ 5 triệu đến 7 triệu đồng (theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 32 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    3. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 điều 84 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định sẽ bị phạt từ 3 triệu đến 5 triệu đồng (theo quy định tại khoản 1, Điều 32 Nghị định 53/2007/NĐ-CP).
    4. Công ty phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày cổ đông của công ty đạt được tỷ lệ cổ phiếu 5% tổng số cổ phần trở lên theo quy định tại khoản 4 điều 86 Luật Doanh nghiệp. Nếu không thực hiện sẽ bị phạt từ 7 triệu đến 10 triệu đồng (theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 26 Nghị định 53/2007/NĐ-CP)./.
     Một số dịch vụ tiêu biểu của công ty: thành lập văn phòng  đại diện, thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

    Tác giả bài viết: Phòng Doanh Nghiệp

    Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

     

    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết tới văn phòng luật VNS ở đâu ?

    Internet

    Báo chí, Tivi

    Có người giới thiệu

    Các nguồn khác

    Tất cả các ý kiến trên

    Thống kê

    Đang truy cậpĐang truy cập : 90


    Hôm nayHôm nay : 1378

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 42643

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3477134

    Thành viên đăng nhập

    Download văn bản

    • Tiếng Việt
    • English