Luật doanh nghiệp

Sở hữu trí tuệ

Thuế và kế toán

Công bố TCCL

Giấy phép

Visa - hộ chiếu

Đất đai - thừa kế

Mã số - mã vạch

Báo giá dịch vụ

Trang nhất Home » Trang chủ » Sở hữu trí tuệ » Bản quyền tác giả

Luật bản quyền tác giả

  • Luật bản quyền tác giả

    I.        Cơ sở lý luận:

    1. Quyền tác giả  và luật bản quyền tác giả :

     Sở hữu trí tuệ là phạm trù rộng, với ba lĩnh vực khác nhau gồm quyền tác giả và quyền liên quan; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng. Lĩnh vực quyền tác giả và quyền liên quan được bảo hộ theo cơ chế các quyền tự động phát sinh ngay sau khi tác phẩm được hình thành. Trong khi lĩnh vực sở hữu công nghiệp và giống cây trồng, các quyền phải được xác lập bằng việc cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    Nói về quyền tác giả hiểu theo ngôn ngữ thông thường là tất cả các quyền của tác giả đối với tác phẩm mang tính sáng tạo của mình bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Luật bản quyền tác giả chính là những quy định pháp lý của pháp luật tại 1 quốc gia nhất định hoặc cơ chế bảo hộ theo hiệp ước giữa các quốc gia cùng ký kết nhằm bảo vệ tác phẩm.

    2.      Quy định pháp lý về luật bản quyền tác giả :

    Sự phát triển của luật bản quyền tác giả tiền đề là Nghị định 142/HĐBT, lần đầu tiên ở Việt Nam một văn bản riêng biệt về quyền tác giả đã được ban hành với những quy định cơ bản, ban đầu với sự giúp đỡ của hãng VAB (Hãng bảo hộ quyền tác giả của Liên Xô cũ). Sau đó là Pháp lệnh về quyền tác giả vào tháng 10-1994 của Chính phủ.  Ngày 29-11-2005, Quốc hội đã thông qua Luật Sở hữu trí tuệ và sửa đổi  vào ngày 19-6-2009. Ngoài các quy định nội bộ của quốc gia từ chế tài cho đến quy định để bảo vệ quyền lợi của tác giả thì Việt Nam còn tham gia các hiệp định song phương, đa phương, và các công ước trên toàn thế giới.
    II.      Đăng ký bản quyền tác giả:
    1.      Cơ quan chủ quản :
    Việc đăng ký bản quyền tác giả thuộc thẩm quyền của Cục bản quyền tác giả. Cục bản quyền tác giả quản lý quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Cục bản quyền tác giả trực thuộc Bộ văn hóa , thể thao và du lịch có chức năng tham mưu giúp bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan trong cả nước theo chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước.
    2.      Chủ thể bảo vệ :
    Chủ thể bảo vệ quyền tác giả chính là những tác phẩm sáng tạo bằng chất xám của tác giả, tất cả những tác phẩm sẽ được bảo vệ khi nó được thể hiện dưới 1 hình thức nhất định. Chỉ riêng đối với lĩnh vực sở hữu công nghiệp hay giống vây tròng chỉ được bảo hộ sau khi được cấp văn bằng bảo hộ. Như vậy có thể kết luận rằng việc bảo hộ quyền tác giả tối ưu hơn và thuận tiên hơn, đảm bảo tối đa lợi ích của tác giả khi sáng tạo.
    III.    Trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền tác giả :
    1. Người nộp và cách thức nộp hồ sơ:
    Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.
    Cá nhân, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả hoặc tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở.
    2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:
    a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
    Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả sử dụng 
    - Mẫu số 1: Tờ khai đăng ký quyền tác giả; Người biểu diễn, Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và Tổ chức phát sóng đăng ký quyền liên quan sử dụng 
    - Mẫu số 2: Tờ khai đăng ký quyền liên quan.
    Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.
    (Xin đọc kỹ hướng dẫn ghi thông tin sau mỗi tờ khai.)
    b) 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 02 bản sao bản định hình đăng ký quyền liên quan.
    01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

    Tác giả bài viết: Phòng Doanh Nghiệp

    Tổng số điểm của bài viết là: 7 trong 2 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

     

    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết tới văn phòng luật VNS ở đâu ?

    Internet

    Báo chí, Tivi

    Có người giới thiệu

    Các nguồn khác

    Tất cả các ý kiến trên

    Thống kê

    Đang truy cậpĐang truy cập : 40

    Máy chủ tìm kiếm : 1

    Khách viếng thăm : 39


    Hôm nayHôm nay : 1812

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 62743

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3636313

    Thành viên đăng nhập

    Download văn bản