Luật doanh nghiệp

Sở hữu trí tuệ

Thuế và kế toán

Công bố TCCL

Giấy phép

Visa - hộ chiếu

Đất đai - thừa kế

Mã số - mã vạch

Báo giá dịch vụ

Trang nhất Home » Trang chủ » Luật doanh nghiệp

Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật

  • thay đổi người đại diện

    theo pháp luật cho Doanh nghiệp của mình.
    Hồ sơ và thủ tục thực hiện hoạt động này khá phức tạp, chúng tôi  tư vấn như sau:

    I. Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty gồm

    1.       Thông báo thay đổi người đại diện pháp luật của công ty (theo mẫu qui định);   
    2.     Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện pháp luật có chữ ký của chủ tịch hội đồng quản trị;
    3.      Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc có chữ ký của các cổ đông dự họp;
    4.      Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật mới của công ty:
    • Quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực;
    • Quốc tịch nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực; Bản sao hợp lệ Giấy phép sử dụng lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;  
    5.   Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
    6.   Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

    II. Các lưu ý khi thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty:

    *) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải không thuộc một trong các trường hợp sau:
    + Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
    + Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
    + Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    + Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
    + Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
    + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
    *)  Trường hợp không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp: các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
    Các dịch vụ khác của công ty: thành lập công ty, xin giấy phép lao động, thành lập chi nhánh.
     

    Tác giả bài viết: Phòng Doanh Nghiệp

    Tổng số điểm của bài viết là: 6 trong 2 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

     

    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết tới văn phòng luật VNS ở đâu ?

    Internet

    Báo chí, Tivi

    Có người giới thiệu

    Các nguồn khác

    Tất cả các ý kiến trên

    Thống kê

    Đang truy cậpĐang truy cập : 44

    Máy chủ tìm kiếm : 1

    Khách viếng thăm : 43


    Hôm nayHôm nay : 617

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 49122

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3483613

    Thành viên đăng nhập

    Download văn bản

    • Tiếng Việt
    • English