Luật doanh nghiệp

Sở hữu trí tuệ

Thuế và kế toán

Công bố TCCL

Giấy phép

Visa - hộ chiếu

Đất đai - thừa kế

Mã số - mã vạch

Báo giá dịch vụ

Trang nhất Home » Trang chủ » Luật doanh nghiệp » Đầu tư nước ngoài

Pháp luật về thuế xuất khẩu – thuế nhập khẩu


  • Xuất nhập khẩu là hoạt động góp phần quan trọng trong sự phát nền kinh tế của đất nước, là chìa khóa mở ra những hoạt động giao dịch kinh tế giữa các quốc gia với nhau, tạo điều kiện đưa hàng hóa Việt Nam ra với thị trường thế giới đồng thời cũng làm phong phú thêm sự lựa chọn của người tiêu dùng trong nước. Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức muốn xuất nhập khẩu hàng hóa cần thực hiện nghĩa vụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan

    thuế xuất nhập khẩu
    Thuế xuất nhập khẩu

    1.      Thế nào là thuế xuất khẩu, nhập khẩu?

    Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân nộp cho nhà nước khi thực hiện hành vi dịch chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia.
    Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quan trọng giúp bảo hộ sản xuất của nước nhà và điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu, và đặc biệt tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước… 

    2.      Các loại hàng hóa phải nộp thuế xuất nhập khẩu:

    Theo quy định tại điều 2 luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu năm 2005 quy định về đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là:
    -         Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên gới Việt Nam;
    -         Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại
    -         Trừ các trường hợp quy định tại điều 3 luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu 2005
     

    3.      Người nộp thuế- người thu thuế :

    -         Người nộp thuế là tổ chức.cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở trên. Về nguyên tắc, một tổ chức cá nhân chỉ được xem là người nộp thuế xuất khẩu nhập khẩu khi thỏa mãn hai điều kiện:
    ·        Là người trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa với nước ngoài.
    ·        Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đó phải thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu nhập khẩu.
    -         Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức việc thu thuế xuất khẩu nhập khẩu là Tổng cục hải quan, một số cơ quan khác như kho bạc nhà nước, tổng cục thuế, UBND các cấp… phối hợp với Tổng cục hải quan

    4.      Phương pháp tính thuế

    Mỗi loại hàng hóa sẽ có phương pháp tinh thuế riêng:
    ·        Đối vơi loại hàng hóa áp dụng thuế theo tỷ lệ phần trăm = Số lượng hàng hóa x giá tính thuế x % thuế suất.
    ·        Đối với loại hàng hóa ap dụng thuế tuyệt đối = số lượng hàng hóa x % thuế suất tuyệt đối.
    -         Gía tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là giá trị thực tế của hàng hóa tại cửa  khẩu xuất hay còn gọi là giá FOB, gía DAF hoặc giá CIF – phí bảo hiểm quốc tế - phí vận tải quốc tế.
    -         Đối với hàng hóa nhập khẩu giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên hay còn gọi là giá CIF.
    -         Mức % thuế suất với hàng hóa xuất khẩu được quy định trong biểu thuế suất thuế xuất khẩu, thông tư 164/2013/TT-BTC. Với hàng hóa nhập khẩu có 3 loại thuế suất: Thuế suất thị trường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt.
    Qúy khách hãy liên hệ với VNS, chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết cho bạn những vấn đề thắc mắc, thực hiện các thủ tục với cơ quan hải quan khi bạn có nhu cầu mở mã số thuế xuất nhập khẩu.

    Một số dịch vụ khác của văn phòng luật chúng tôi : Thành lập công tyThay đổi đăng ký kinh doanh.

    Tác giả bài viết: Phòng Doanh Nghiệp

    Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 5 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

     

    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết tới văn phòng luật VNS ở đâu ?

    Internet

    Báo chí, Tivi

    Có người giới thiệu

    Các nguồn khác

    Tất cả các ý kiến trên

    Thống kê

    Đang truy cậpĐang truy cập : 39


    Hôm nayHôm nay : 2170

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 84694

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3658264

    Thành viên đăng nhập

    Download văn bản