Luật doanh nghiệp

Sở hữu trí tuệ

Thuế và kế toán

Công bố TCCL

Giấy phép

Visa - hộ chiếu

Đất đai - thừa kế

Mã số - mã vạch

Báo giá dịch vụ

Trang nhất Home » Trang chủ » Đất đai - thừa kế » Cấp mới GCN QSDĐ

Sổ đỏ, hồ sơ xin cấp sổ đỏ, thủ tục mua đất có sổ đỏ

  • Sổ đỏ, hồ sơ xin cấp sổ đỏ, thủ tục mua đất có sổ đỏ

    1.      Sổ đỏ - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Đất đai là tài sản có giá trị lớn theo tâm niệm của hầu hết mọi người, tuy nhiên pháp luật Việt nam quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và nhân dân chỉ có quyền sử dụng đất, như vậy quyền sử dụng đất mới đích thực là tài sản của người dân theo quan điểm pháp lý. Để chứng minh được quyền sử dụng đất của một chủ thể thì pháp luật đã quy định rằng sổ đỏ chính là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất . Hình thức giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy bìa đỏ trong đó có ghi tên chủ thể sử dụng đất, lo đất, sơ đồ đất,v.v… Chính vì có hình thức như vậy nên mọi người thường gọi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính là sổ đỏ.

    2.      Quy định pháp lý về giấy chứng nhận quyền SDĐ

     Căn cứ theo khoản 20, Điều 4, Luật đất đai 2003 quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
    Ngoài sổ đỏ thì còn 1 loại giấy tờ nữa cũng tương tự như việc ghi nhận quyền sở hữu tài sản là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hay còn gọi là sổ hồng .
    Sổ đỏ đủ điện được cấp theo quy định tại Điều 50 Luật đất đai :
    (1) Đang sử dụng đất ổn định;
    (2) Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp;
    (3) Có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất:
    - Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
    - Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
    - Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    - Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
    - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
    Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
     

    3.      Hồ sơ xin cấp sổ đỏ :

    - Đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác:
    Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận như sau:
    “1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
    b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);
    c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).”
    - Đối vớitrường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất: Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 88/2009/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận trong trường hợp này như sau:
    “1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
    b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định này;
    c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
    d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

    Tác giả bài viết: Phòng Dân Sự

    Tổng số điểm của bài viết là: 6 trong 2 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

     

    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết tới văn phòng luật VNS ở đâu ?

    Internet

    Báo chí, Tivi

    Có người giới thiệu

    Các nguồn khác

    Tất cả các ý kiến trên

    Thống kê

    Đang truy cậpĐang truy cập : 26


    Hôm nayHôm nay : 462

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 40233

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3795640

    Thành viên đăng nhập

    Download văn bản