Luật doanh nghiệp

Sở hữu trí tuệ

Thuế và kế toán

Công bố TCCL

Giấy phép

Visa - hộ chiếu

Đất đai - thừa kế

Mã số - mã vạch

Báo giá dịch vụ

Trang nhất Home » Trang chủ » Công bố TCCL » Mỹ phẩm

Công bố mỹ phẩm, Hướng dẫn chi tiết thủ tục công bố mỹ phẩm


  • Công bố mỹ phẩm là việc các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Trong tâm niệm của người phụ nữ hiện đại, mỹ phẩm là vật dụng không thể thiếu trên bàn trang điểm của phụ nữ, các mẹ, các chị, các bạn gái, những người muốn trở nên xinh đẹp hơn trong mắt mọi người. Vậy nên, nhu cầu làm đẹp của chị em phụ nữ rất lớn. Không những sử dụng những mặt hàng mỹ phẩm trong nước, phái đẹp còn nhập và sử dụng những loại mỹ phẩm nước ngoài khiến cho lượng hàng xách tay hay mỹ phẩm ngoại tăng lên đột biến, khó kiểm soát nhất là chất lượng của loại mặt hàng này. Chính vì đảm bảo yếu tố sức khỏe, tránh tình trạng tiền mất tật mang, chị em phũ nữ nên lựa chọn những sản phẩm đã được công bố và bảo đảm chất lượng tại Việt Nam. Nhận ra được yêu cầu đó, các doanh nghiệp buôn bán và sản xuất mỹ phẩm cần phải công bố mỹ phẩm nhập khẩu đạt chất lượng an toàn sức khỏe để người tiêu dùng cảm thấy an toàn khi sử dụng.

    công bố mỹ phẩm nhập khẩu

    Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

    1.Công bố mỹ phẩm là gì :
    Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
    Công bố mỹ phẩm hiểu đơn giản là việc doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm hoặc sản xuất mỹ phẩm tiến hàng thủ tục nộp hồ sơ về chất lượng, tiêu chuẩn, sự an toàn của mỹ phẩm lên cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa xem xét việc đạt tiêu chuẩn để đưa sản phẩm vào sử dụng.

    2.Quy định pháp lý về công bố mỹ phẩm
    Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007 là văn bản quy định chung về việc kiểm định chất lượng, cũng như tiêu chuẩn cho các loại hàng hóa khi đưa vào lưu hàng và sử dụng trên thị trường. Tuy nhiên văn bản hướng dẫn chi tiết về quản lý mỹ phẩm là Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm ban hành ngày 25 tháng 01 năm 2011.

    3.Hồ sơ công bố mỹ phẩm :
    Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:
    -          Phiếu công bố mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
    -          Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
    -          Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư 01/2011-BYT
    -          Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
    o   CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
    o   CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.   

    Một số dịch vụ khác: công bố thực phẩm, công bố thực phẩm chức năng, công bố thực phẩm nhập khẩu.

    Tác giả bài viết: Phòng Doanh Nghiệp

    Tổng số điểm của bài viết là: 7 trong 2 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

    Những tin cũ hơn

     

    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết tới văn phòng luật VNS ở đâu ?

    Internet

    Báo chí, Tivi

    Có người giới thiệu

    Các nguồn khác

    Tất cả các ý kiến trên

    Thống kê

    Đang truy cậpĐang truy cập : 24


    Hôm nayHôm nay : 107

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 44102

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3799509

    Thành viên đăng nhập

    Download văn bản