Luật doanh nghiệp

Sở hữu trí tuệ

Thuế và kế toán

Công bố TCCL

Giấy phép

Visa - hộ chiếu

Đất đai - thừa kế

Mã số - mã vạch

Báo giá dịch vụ

Trang nhất Home » Trang chủ » Luật doanh nghiệp » Đầu tư nước ngoài

Tư vấn mua cổ phần, góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

  • Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 và Luật đầu tư nước ngoài năm 2005, theo trình tự như sau:

    1.Căn cứ văn bản:

    • Luật doanh nghiệp năm 2005;
    • Luật đầu tư năm 2005;
    • Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định về đăng ký kinh doanh;
    • Nghị định 108/2006/NĐ-CP về hướng dẫn chi tiết Luật đầu tư;
    • Nghị định 102/2010NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật doanh nghiệp

    2.Điều kiện nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam

          2.1 Điều kiện đối với nhà đầu tư là pháp nhân:

    • Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này;
    • Bản sao giấy chứng nhận ĐKKD (Hợp pháp hóa lãnh sự);
    • Báo cáo tài chính năm gần nhất (Hợp pháp hóa lãnh sự);
    • Quyết định bổ nhiệm người nắm giữ vốn của pháp nhân (Hợp pháp hóa lãnh sự);
    • Hộ chiếu còn hạn của người nắm giữ vốn (Bản sao chứng thực).
    • Tài liệu khác (nếu có).

      2.2 Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

    • Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này;
    • Bản sao hộ chiếu còn hạn.
    • Điều kiện khác theo quy định của luật doanh nghiệp và luật đầu tư về mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam.

    3. Hồ sơ xin giấy phép đầu tư gồm:

    • Biên bản Họp đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần, góp vốn;
    • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần, góp vốn;
    • Thông báo về việc chuyển nhượng cổ phần, góp vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
    • Hợp đồng chuyển nhượng, Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng và xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ chuyển nhượng (đối với trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài mua cổ phần);
    • Bản sao đăng ký kinh doanh doanh nghiệp trong nước;
    • Bản sao Hộ chiếu (đối với người mua cổ phần và góp vốn là cá nhân);
    • Bản sao đăng ký kinh doanh công ty nước ngoài, báo cáo tài chính, quyết định bổ nhiệm người nắm giữ cổ phần mua và vốn góp, hộ chiếu của người nắm giữ vốn góp tại công ty Việt Nam (đối với người mua cổ phần, góp vốn là tổ chức pháp nhân).
    • Tài liệu khác liên quan (Nếu có).
    Một số lưu ý:
    • Nếu nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, góp vốn dưới 49 % thì được hưởng các chế độ đầu tư giống hệt các doanh nghiệp trong nước (không bị hạn chế đầu tư đối với một số lĩnh vực đầu tư).
    • Nếu nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, góp vốn trên 51% thì thực hiện các quyền và nghĩa vụ giống như nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại pháp luật đầu tư và Nghị định 108/2006 NDCP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn chi tiết Luật đầu tư.
     

    Tác giả bài viết: Phòng Doanh Nghiệp

    Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 1 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

     

    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết tới văn phòng luật VNS ở đâu ?

    Internet

    Báo chí, Tivi

    Có người giới thiệu

    Các nguồn khác

    Tất cả các ý kiến trên

    Thống kê

    Đang truy cậpĐang truy cập : 34


    Hôm nayHôm nay : 875

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 42518

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3797925

    Thành viên đăng nhập

    Download văn bản