Luật doanh nghiệp

Sở hữu trí tuệ

Thuế và kế toán

Công bố TCCL

Giấy phép

Visa - hộ chiếu

Đất đai - thừa kế

Mã số - mã vạch

Báo giá dịch vụ

Trang nhất Home » Trang chủ » Luật doanh nghiệp » Đầu tư nước ngoài

Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính Phủ

  • Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ Tướng chính Phủ

    Các dự án của nhà đầu tư trong nước thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính Phủ không phải cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

     

    1. Căn cứ pháp lý

     

    - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

    - Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015;

    - Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015.

     

    2. Đối tượng áp dụng

     

    Các nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư thuộc quy định tại Điều 31 Luật đầu tư năm 2014, cụ thể:

    2.1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

    b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

    c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

    d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

    đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

    e) Sản xuất thuốc lá điếu;

    g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

    h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

    2.2. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

    2.3. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

    2.4. Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

     

    3. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính Phủ

     

    Nhà đầu tư lập 08 bộ hồ sơ, gồm các tài liệu quy định tại Điều 34 Luật đầu tư năm 2014, cụ thể:

    a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

    b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

    c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

    d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

    đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

    e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

    g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

    h) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

    i) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

    k) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

     

    4. Quy trình thực hiện

    Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định nêu trên cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự định thực hiện dự án đầu tư.
    Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến dự án đầu tư để lấy ý kiến..
    Bước 3:Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    Bước 4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung: (i) Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất); (ii) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; (iii) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
    Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định.
    Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.
    Quý khách đang tham khảo thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính Phủ đối với các nhà đầu tư trong nước không áp dụng cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Để biết thêm thông tin chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ lại với VNS AVOCATS để được tư vấn luật miễn phí hoặc tham khảo các bài viết tương tự khác.

    Bài Viết Liên Quan:
    - Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của ủy ban nhân dân tỉnh
    - Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội
    - Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chủ trương đầu tư
     
    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

     

    Thăm dò ý kiến

    Bạn biết tới văn phòng luật VNS ở đâu ?

    Internet

    Báo chí, Tivi

    Có người giới thiệu

    Các nguồn khác

    Tất cả các ý kiến trên

    Thống kê

    Đang truy cậpĐang truy cập : 77


    Hôm nayHôm nay : 145

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 36611

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3792018

    Thành viên đăng nhập

    Download văn bản